Trình tự thuê tàu và ký hợp đồng

I Trình tự thuê tàu và ký hợp đồng

1) Chào hàng:

  • Người vận chuyển nhận đơn chào hàng (Cargo offer) thể hiện tóm tắt những nội dung chính từ người thuê vận chuyển (có thể thông qua môi giới).

2) Chào tàu:

  • Người vận chuyển chào tàu tới người thuê vận chuyển (có thể thông qua môi giới).
  • Nội dung đơn chào tàu gồm có: Tên, địa chỉ hãng tàu; tên và đặc điểm con tàu; khối lượng và tính chất loại hàng; cảng bến bốc/ dỡ; cước phí và điều kiện thanh toán; các điều khoản khác (Mẫu hợp đồng thuê tàu, hoa hồng đại lý, chỉ định đại lý tàu…).
  • Nếu là thuê tàu định hạn, ngoài những nội dung như trên, hãng tàu phải mô tả đầy đủ và chính xác con tàu, kể cả: Tên tàu, năm đóng, quốc tịch và nơi đăng ký; trọng tải và dung tích; số lượng và kích thước hầm hàng; trang bị bốc dỡ và bảo vệ hàng; tốc độ và mức tiêu hao nhiên liệu; Kỳ hạn cho thuê… – Chào tàu của chủ tàu có 3 dạng:

+ Chào tàu cố định (Firm offer);

+ Chào tàu không cố định (Prospective offer);

+ Chào tàu có điều kiện (Offer subject to…)

                                                                  Cảng Cái Lân – Quảng Ninh

3) Xác nhận chào tàu hay giai đoạn đàm phán (charetering negotiations): – Người thuê nghiên cứu đơn chào tàu và trả lời bằng nhiều cách:

+ Chấp nhận thuê hoàn toàn theo đơn chào tàu (Clean accept);

+ Từ chối hoàn toàn không mặc cả (Charterer’s decline owner’s offer without counter);

+ Từ chối đơn chào tàu và chào lại (Charterer’s decline owner’s offer and counter- offer as follows…).

  • Người thuê tàu và người cho thuê sẽ liên tục xác nhận và sửa đổi các điều khoản do người thuê đưa ra cho đến khi hai bên hoàn toàn đi đến thống nhất các điều khoản.
  • Nếu vẫn chưa hoàn toàn chấp nhận nội dung các điều khoản do người thuê tàu đưa ra, người cho thuê lại tiếp tục gửi lại thư xác nhận cho người thuê:

4) Ký kết hợp đồng thuê tàu (C/P):

  • Giai đoạn thứ nhất: Sau khi người thuê tàu đồng ý về nội dung điều khoản trong thư xác nhận chào tàu cuối cùng (last counter) của người cho thuê, giai đoạn đàm phán sẽ kết thúc bằng một thỏa thuận không chính thức (informal agreement). Các bên tổng hợp và xác nhận lại các vấn đề đã thỏa thuận (recap).
  • Giai đoạn thứ hai: là giai đoạn soạn thảo và ký kết hợp đồng.

+ Các bên sẽ tiến hành ký kết hợp đồng vận chuyển ở dạng sơ bộ hoặc đầy đủ. Hợp đồng thuê tàu sẽ bao gồm các điều khoản mà hai bên đã điều chỉnh và thống nhất trong quá trình đàm phán.

+ Một điều cần lưu ý là những điều khoản còn lại (subjects) sau khi hai bên đã nhất trí những điều khoản chính (main terms) về hàng, cước, cảng xếp dỡ, mức xếp dỡ, mẫu C/P… phải được hoàn tất trước thời hạn ghi trong đơn chào tàu và trước khi tàu chở hàng được cố định (clean fixed).

  • Việc ký kết hợp đồng giữa người thuê tàu và người cho thuê có thể được thực hiện thông qua người môi giới.

Tàu đang chuyển tải thạch cao ngoài vịnh Hạ Long – Quảng Ninh

II . Kỹ thuật ký kết hợp đồng thuê tàu chuyến đối với người cho thuê tàu:

Hai nguyên tắc quan trọng đối với người thực hiện cho thuê tàu trong quá trình đàm phán ký kết hợp đồng vận chuyển là:

+ Luôn làm việc trong phạm vi khả năng, trách nhiệm và quyền hạn cho phép.

+ Không được chào cùng một tàu tại cùng một thời điểm đến nhiều người thuê khác nhau.

Để phòng ngừa rủi ro đàm phán và đảm bảo lợi ích sau khi hợp đồng vận chuyển được ký kết, doanh nghiệp cho thuê tàu nên:

+ Kiểm tra và xác thực thông tin (background) về người thuê tàu.

+ Nắm được tên của cảng xếp, dỡ; điểm hạn chế tại các cảng này và những điều kiện đặc biệt khác có liên quan.

+ Trong quá trình đàm phán và bản tổng hợp thỏa thuận cần làm rõ với người thuê về số lượng hàng hóa vận chuyển, năng lực vận tải tối đa của tàu, cách tính cước phí…

+ Tuân thủ các điều kiện bắt buộc tại cảng xếp, dỡ như: Chứng nhận trách nhiệm tài chính (COFR- Certificate of Financial Responsibilities), yêu cầu tàu hàng phải có thiết bị AHL (Australian Hold Ladders), sàn trực thăng (HELI PADS)… + Kiểm tra, đối chiếu thông tin với các đại lý (agents) về mức xếp dỡ.

+ Tiến hành đánh giá mô phỏng hành trình thực tế.

+ Nghiên cứu kỹ tình hình giá cước vận tải tàu chuyến trên thị trường, tránh bị ảnh hưởng bởi số đông.

+ Làm rõ các điều khoản xếp dỡ hàng hóa như: SHINC, SHEX, FIO…

+ Làm rõ điều khoản về LAYDAYS (quy định thời gian tàu phải có mặt tại cảng để xếp hàng)

+ Làm rõ các điều khoản trong hợp đồng thuê tàu bao gồm: mẫu hợp đồng; các điều khoản về thuê tàu, hạn ngạch giao dịch (trading limits), giám định tiếp nhận thuê/ đình thuê (On- hire/ Off- hire survey), điều khoản chiến tranh (War clauses) và điều khoản đóng băng (Ice clauses: quy định người thuê và chủ tàu cùng nhau thỏa thuận giải pháp xử lý trường hợp tàu đến không vào được vì cảng đóng băng), các trường hợp loại trừ hàng hóa (cargo exclusions)…

Đồng thời, các doanh nghiệp nên tránh:

+ Đàm phán hợp đồng với người thuê tàu “được chỉ định” (TBN: To Be Named / To Be Nominated).

+ Không sử dụng quá nhiều từ viết tắt trong đơn chào tàu/ thư xác nhận chào tàu (offers/counters).

+ Không thực hiện giao dịch giấu mặt (back trade).

+ Không mô tả quá cao hoặc quá thấp năng lực vận tải của tàu hàng trong hợp đồng thuê tàu.

+ Không chấp nhận việc bổ sung và hoàn thiện các điều khoản của hợp đồng trong một khoảng thời gian quá dài.

                                                        Sà lan đang bốc hàng dăm gỗ tại CICT

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *